Ý nghĩa tên Tú Vy, Luận tốt xấu qua ngũ cách của tên

26-08-20

Ý nghĩa tên Tú Vy như thế nào, luận ngũ cách tên gọi Tú Vy để biết thêm về ý nghĩa tên gọi với những mối quan hệ xung quanh. Cùng ibongda24h tìm hiểu chi tiết.  A. Ý nghĩa tên Tú Vy Tên Tú Vy : Con là vì tinh tú, cha mẹ mong con […]

Ý nghĩa tên Tú Vy như thế nào, luận ngũ cách tên gọi Tú Vy để biết thêm về ý nghĩa tên gọi với những mối quan hệ xung quanh. Cùng ibongda24h tìm hiểu chi tiết. 

A. Ý nghĩa tên Tú Vy

Tên Tú Vy : Con là vì tinh tú, cha mẹ mong con sẽ luôn được hưởng phúc lộc đủ đầy, nhiều hạnh phúc.

B. Luận ngũ cách tên Tú Vy

1. Luận thiên cách tên Tú Vy

  • Thiên cách tên gọi được tính bằng tổng số nét chữ Tú (7) + 1 = 8 . Thuộc hành Âm Kim và đây là quẻ Bán Cát Bán Hung, ý chí kiên cường, giải trừ được hoạn nạn, có khí phách nghiền nát kẻ thù để làm nên việc. (điểm: 10/20)
  • Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.
Ý nghĩa tên Tú Vy

Ý nghĩa tên Tú Vy

2. Luận nhân cách tên Tú Vy

  • Nhân cách tên này được tính bằng tổng số nét của chữ Tú (7) + 1) = 8 , thuộc hành Âm Kim, đây là quẻ Bán Cát Bán Hung, ý chí kiên cường, giải trừ được hoạn nạn, có khí phách nghiền nát kẻ thù mà nên việc. (điểm: 15/30)
  • Nhân cách: hay còn được gọi là “Chủ Vận” chính là trung tâm của họ và tên, là yếu tố chi phối cả cuộc đời của con người, đại diện cho nhận thức, cho quan niệm nhân sinh. Cũng giống như mệnh chủ trong mệnh lý, nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

3. Địa cách tên Tú Vy

  • Địa cách tên Tú Vy được tính bằng tổng số nét là 1 + số nét của tên Vy(0) = 1, thuộc Dương Mộc, đây là quẻ Đại Cát, Đây là con số cơ bản trong trăm ngàn sự việc, sự kiết tường rất lớn, giữ được số này là được phú quý, phồn vinh, phát đạt, thành công lớn, sống lâu. (điểm: 20/20)
  • Địa cách còn gọi là “Tiền Vận”(trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. tượng trưng thời gian trong cuộc đời. Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

4. Ngoại cách tên Tú Vy

  • Ngoại cách tên Tú Vy được tính bằng tổng số nét của tên Vy (0) + 1 = 8, thuộc Âm Kim đây là quẻ Bán Cát Bán Hung. Trời cho ý kiên cường, giải trừ được hoạn nạn, có khí phách nghiền nát kẻ thù mà nên việc.(điểm: 5/10)
  • Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

5. Tổng cách:

  • Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau
  • Tổng cách tên Tú Vy được tính bằng tổng số nét là Tú(7) + Vy(0)) = 7, thuộc hành Dương Kim. Đây là quẻ Cát Quyền uy độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi. Nhưng bản thân quá cứng rắn, độc đoán, độc hành sẽ bị khuyết điểm, gãy đổ.. (điểm: 15/20)

C. Mối quan hệ giữa các cách:

  • Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Kim – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Tính quá cứng cỏi, có chuyện bất hoà, hoặc tai hoạ bất trắc: Vợ chồng tranh chấp thành việc bất hạnh

  • Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Kim – Mộc Quẻ này là quẻ Hung: Nhìn ngoài yên ổn nhưng trong thì ngược lại. Nếu không cẩn trọng dễ suy nhược thần kinh, liên quan bệnh phổi và các bệnh nguy hiểm khác. 

  • Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Kim – Kim Quẻ này là quẻ Hung: 

  • Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Kim – Kim – Mộc . Có thể vươn đến thành công phát triển nhưng tính quá cứng rắn dễ có sự tranh luận phải quấy mà sinh bất hoà, có việc mất mát vợ con, hoặc bệnh bán thân bất toại, tai nạn xe cộ, cần cẩn thận ( hung )